Bảng tra cứuCập nhật 2026-09-07

Lệ phí trước bạ ô tô của 34 tỉnh thành

Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống khác nhau theo tỉnh. Nghị định 10/2022 đặt nền 10% và cho HĐND tỉnh tăng thêm tối đa một nửa, nghĩa là trần 15%. Bảng dưới đây ghi rõ con số nào đã đối chiếu được văn bản, con số nào chưa.

12%
2 tỉnh thành
Hà Nội, Hải Phòng.
11%
2 tỉnh thành
Hà Tĩnh, Tuyên Quang.
10%
28 tỉnh thành
Mức nền theo Nghị định 10/2022. Áp dụng khi HĐND tỉnh không ban hành nghị quyết tăng.
Tỉnh / thành phốMức thuTrạng tháiCăn cứ
An Giang10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Bắc Ninh10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Cà Mau10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Cao Bằng10%Cần xác minhBáo Cao Bằng từng nêu mức 12% áp dụng từ 01/01/2017, tức dưới Nghị định 140/2016 đã bị thay thếTính →
Cần Thơ10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Đà Nẵng10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Đắk Lắk10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Điện Biên10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Đồng Nai10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Đồng Tháp10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Gia Lai10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Hà Nội12%Đã đối chiếuNhiều nguồn xác nhận 12% — mức cao nhất cả nướcTính →
Hà Tĩnh11%Một nguồnĐược nêu là trường hợp cá biệt áp 11% — mới một nguồnTính →
Hải Phòng12%Đã đối chiếuÁp dụng từ 08/8/2026 Lưu ý: áp cho toàn thành phố sau sáp nhập, gồm địa bàn Hải Dương cũ.Tính →
Huế10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Hưng Yên10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Khánh Hòa10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Lai Châu10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Lạng Sơn10%Cần xác minhNghị quyết 01/2026/NQ-HĐND đã được HĐND tỉnh thông qua (hiệu lực 27/02 hoặc 10/03/2026 tuỳ nguồn); toàn văn bị khoá trên cả LuatVietnam lẫn Thư viện Pháp luật, báo đưa tin kỳ họp không đăng con sốTính →
Lào Cai10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Lâm Đồng10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Nghệ An10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Ninh Bình10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Phú Thọ10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Quảng Ngãi10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Quảng Ninh10%Mức nềnMột nguồn từng nêu 12% nhưng không dẫn được nghị quyết; cổng pháp luật tỉnh chỉ trích quy định chungTính →
Quảng Trị10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Sơn La10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Tây Ninh10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Thái Nguyên10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
Thanh Hóa10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →
TP. Hồ Chí Minh10%Mức nềnKhông có nghị quyết tăng; nhiều nguồn xác nhận giữ mức nềnTính →
Tuyên Quang11%Đã đối chiếuNghị quyết 15/2026/NQ-HĐND, hiệu lực 08/6/2026Tính →
Vĩnh Long10%Mức nềnKhông tìm thấy nghị quyết HĐND tăng mức thu, nên 10% là mức đang có hiệu lực.Tính →

Cách đọc bảng này

Mỗi con số đều gắn một trạng thái, vì không phải con số nào cũng chắc như nhau. Đây là điều gần như không trang nào khác nói ra.

Đã đối chiếu
Tìm được nghị quyết HĐND hoặc nhiều nguồn độc lập khớp nhau. Tin được.
Mức nền
Không tìm thấy nghị quyết tăng mức thu. Đây không phải giá trị tạm — theo Nghị định 10/2022, không có nghị quyết thì 10% chính là mức đang có hiệu lực.
Một nguồn
Mới có một nguồn nêu con số này. Nên đối chiếu thêm trước khi dựa vào.
Cần xác minh
Có dấu hiệu mức thu khác 10% nhưng chưa lấy được con số chính xác. Hãy hỏi Cục Thuế tỉnh.

Bốn tỉnh đang thu cao hơn mức nền

Hà NộiHải Phòng thu 12% — cao nhất cả nước. Riêng Hải Phòng áp dụng từ 08/8/2026 cho toàn thành phố sau sáp nhập, gồm cả địa bàn Hải Dương cũ. Tuyên Quang thu 11% theo Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND hiệu lực 08/6/2026. Hà Tĩnh cũng được nêu ở mức 11% nhưng mới một nguồn.

Hai tỉnh chưa chốt được

Lạng Sơn đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND riêng về lệ phí trước bạ ô tô — chính việc tồn tại nghị quyết này chứng minh mức thu cao hơn 10%. Nhưng toàn văn bị khoá sau đăng nhập trên cả LuatVietnam lẫn Thư viện Pháp luật, và bài báo đưa tin kỳ họp không đăng con số.

Cao Bằng từng được nêu ở mức 12%, nhưng đó là quy định áp dụng từ 01/01/2017 — tức dưới Nghị định 140/2016 đã bị thay thế. Chưa xác minh được tỉnh có ban hành lại hay không.

Vì sao nhiều bảng số trên mạng không thể đúng

Trong lúc dựng bảng này, nhiều nguồn thứ cấp cho ra những con số như “lệ phí trước bạ ô tô các tỉnh phổ biến 2–4%” hoặc “Đà Nẵng khoảng 3–4%”. Những con số đó nằm dưới mức sàn 10% mà Nghị định 10/2022 quy định, nên không thể đúng ở bất kỳ tỉnh nào.

Vấn đề là các trang đó vẫn xếp hạng cao và bị chép lại khắp nơi, kể cả vào các bản tóm tắt tự động. Đó là lý do bảng này ghi rõ căn cứ cho từng dòng, và thừa nhận thẳng những chỗ chưa chắc thay vì điền cho đủ.

Cách tính số tiền phải nộp

Lệ phí trước bạ bằng giá tính lệ phí trước bạ nhân với mức thu của tỉnh. Giá tính không phải giá bạn trả đại lý, mà là giá trong bảng giá do UBND tỉnh ban hành — từ 01/01/2026 thẩm quyền này đã chuyển từ Bộ Tài chính về địa phương, và tỉnh phải điều chỉnh mỗi khi thị trường biến động từ 5% trở lên.

Từ lần nộp thứ hai trở đi, mức thu thống nhất toàn quốc là 2%, không phụ thuộc tỉnh. Ô tô điện chạy pin đăng ký lần đầu hiện là 0%, đã gia hạn tới hết năm 2030. Sang tên xe cũ qua VNeID mức 2 được giảm 50%, hiệu lực đến hết 28/02/2027.

Mở công cụ tính lệ phí trước bạ và giá lăn bánh ô tô →